Nấm sâu Lobomycosis

1.Căn nguyên và dịch tễ


<< Nấm sâu Coccidioidomycosis (Coccidioidal granuloma, Valley fever, San Joaquin Valley fever)

Nấm sâu Lobomycosis là bệnh nấm mãn tính, thường thấy lưu hành ở các vùng nông thôn tại Nam Mỹ và Trung Mỹ. Người bản xứ của rừng mưa nhiệt đới Brazil gọi đây là miraip hay bệnh piraip, có nghĩa là “bỏng”.

Lobomycosis là bệnh hiếm gặp. Nguồn lây truyền chưa rõ, mặc dù các tổn thương thấy tương tự nhiễm nấm ở cá heo. Nguồn nhiễm vi nấm từ đất, nước, thực vật ở vùng rừng nằm trong vùng dịch tễ lưu hành. Nấm gây bệnh: Lacazia loboi (Loboa loboi và Paracoccidioides loboi).

Căn bệnh này thường được thấy trong các khu rừng nhiệt đới, ẩm ướt, hoặc cận nhiệt đới, nhiệt độ trung bình là 24°C và lượng mưa hàng năm trung bình cao hơn 2000mm, như là: Costa Rica, Panama, Venezuela, Colombia, Guyana, Surinam, Pháp Guyana, Ecuador, Peru, Bolivia, Honduras, Mexico, Hà Lan, Hoa Kỳ và Canada.

Khoảng 64% các trường hợp Lobomycosis được biết đã xảy ra ở Brazil và mặc dù không phổ biến, nó xảy ra ở 8,5% các thành viên của một số bộ tộc bản xứ Nam Mỹ, ví dụ: bộ lạc Amoruas của Casanare ở Colombia và Ấn Độ, Caiabi của Brazil.

Chưa thấy có báo cáo tử vong từ Lobomycosis.

Lobomycosis gặp ở nam nhiều hơn nữ (68-92%), hay gặp là nông dân, công nhân cao su, thợ săn, và người thăm dò. Không có khác biệt về tỷ lệ chủng tộc. Tuổi khởi phát là 1-70, trung bình là tuổi 38.

2. Triệu chứng lâm sàng

Tổn thương da phát triển chậm, thời gian ủ bệnh chậm từ 3 tháng đến 2,5 năm.

Các tổn thương thường bắt đầu là sẩn hoặc mụn mủ nhỏ, sau tiến triển giống như sẹo lồi, có thể tạo lổ dò và chúng có thể xảy ra ở các vị trí bị chấn thương. Lớp biểu bì có thể là sáng bóng, teo, và đổi màu.

Các tổn thương có thể là hơi ngứa, hoặc hơi rát bỏng.

Bệnh này chủ yếu ảnh hưởng đến các vị trí tiếp xúc và tứ chi: tai, mông, lưng, vùng xương bả vai, khuỷu tay và cẳng chân cẳng tay hay da đầu và niêm mạc.

Bệnh có thể lây lan từ các chi hoặc bệnh có thể lây từ vị trí này đến vị trí khác do tự tiêm nhiễm. Các tế bào nấm đã được tìm thấy trong các hạch bạch huyết, cho thấy sự lây lan bạch huyết. Tỷ lệ các hạch bạch huyết quanh các khu vực bị ảnh hưởng có thể sưng to và bị nhiễm nấm khoảng 0-25% bệnh nhân.

3. Cận lâm sàng

Soi trực tiếp: L loboi chủ yếu là một tác nhân gây bệnh nội bào, cư trú chủ yếu ở các không bào đại thực bào. Chúng có thể sinh sản bằng nảy chồi.

Nuôi cấy: Chưa thực hiện được

Mô học: phát hiện u hạt với chủ yếu là histiocytes, các tế bào khổng lồ (trung bình 10 hạt nhân) và các tế bào nấm rất nhiều lót bên trong, hình cầu, có thành dầy. U hạt được giới hạn đến lớp hạ bì, lớp biểu bì có thể là bình thường, teo, hoặc nó có thể có tăng sản pseudoepitheliomatous. Hoại tử rất hiếm xuất hiện.

4. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với: Chromoblastomycosis, Dermatofibrosarcoma Protuberans, Bướu thịt Kaposi, Sẹo lồi và sẹo phì đại, Leishmaniasis, Bệnh phong, Vảy nến thể mảng, Blastomyces Nam Mỹ, Sporotrichosis, Ung thư biểu mô

5. Điều trị

Clofazimine 100 mg/ngày và itraconazole 100 mg/ngày trong vòng 1 năm.
Mặc dù một vài báo cáo trường hợp thành công với điều trị clofazimine, tuy nhiên chỉ định phẫu thuật cắt bỏ hoặc sửa chữa biến dạng thẩm mỹ luôn được khuyến cáo.

Hình ảnh lâm sàng











BS. Lương Trường Sơn

(Cập nhật: 15:35 PM - 24/07/2012)




Các bản tin khác:

  Nhân 3 trường hợp viêm da do kiến ba khoang (16/11/2015)
  Phương pháp thu hồi và bảo quản sán dây trưởng thành tại Phòng khám bệnh chuyên khoa Ký sinh trùng. (13/11/2015)
  Bệnh rận mu (21/08/2015)
  Bệnh sán dây bò (Taenia saginata) (21/08/2015)
  Thuốc ức chế nhiễm trùng gây bệnh tiêu chảy (30/07/2015)
  Vi khuẩn Bacillus oleronius - một tác nhân kết hợp viêm da do Demodex (22/05/2015)
  Bệnh giun chỉ bạch huyết (30/10/2014)
  Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ bạch huyết (30/10/2014)
  Xét nghiệm Patch test trong chẩn đoán viêm da tiếp xúc (17/10/2014)
  Không nuôi chó mèo, không tiếp xúc với chó mèo mà vẫn bị nhiễm giun đũa chó mèo (Toxocara sp) (10/10/2014)
  Bệnh sán dải heo (Taenia solium và taenia asiatica hay Taenia solium và pork tapeworm) (19/09/2014)
  Côn trùng gây ngứa: trường hợp rận mu được phát hiện tại Trung Tâm Khám Bệnh Chuyên Ngành Viện Sốt Rét - KST - CT TP. HCM (12/08/2014)
  Bệnh ký sinh trùng: Sán dây nhỏ (Echinococcus) (12/08/2014)
  Nguy cơ thiếu máu do nhiễm giun sán (05/08/2014)
  Bệnh sán lá phổi và những điều cần biết (30/07/2014)
Tiêu điểm
Trung tâm TT Dịch vụ khoa học kỹ thuật
Cổng thông tin điện tử Phòng chống giun sán
Kham chua benh- Dich vu KHKT