EGATEN thuốc điều trị giun sán, lá gan lớn

Thành phần: Hoạt chất: 6-choloro-5(2,3-dichloro phenoxy)-2-methyllthiobenzimidazole (Triclabendazole). 1 viên có chứa 250mg triclabendazole

-    Tá dược: Lactose monohydrate, tinh bột ngô, methylcellulose 50 cP, magnesium stearat, silicondioxid dang keo, oxid sắt màu đỏ.

-    Dạng bào chế.
Viên nén.
Mô tả hình dạng: Viên nén màu đỏ nhạt, có đốm nhỏ, dạng nang, hai mặt lồi, một mặt có in chữ “EG EG”, mặt kia không in nhưng có một vạch.

-    Chỉ định.
Triclabendazole, dẫn xuất của benzimidazol, là một thuốc diệt giun sán có hoạt tính đã được chứng minh chống lại sán lá (fluke). Thuốc có hiệu quả trong điều trị:
Bệnh sán lá (nhiễm sán lá gan cừu) gây ra do Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantic.
Bệnh sán Paragonimus (còn được gọi là “bệnh sán lá phổi”, “dịch khái huyết”, hoặc “bệnh sán lá phổi phương Đông”) gây ra bởi chủng Paragonimus westermani hoặc các chủng Paragonimus khác.

-    Liều lượng và cách dùng
Liếu dung Triclabendazole nên được điếu chỉnh phù hợp với cân nặng của bệnh nhân. Viên nén có vạch va dễ bẻ thành hai nửa bằng nhau để chia liều chính xác hơn. Nếu không thể chỉnh liều chính xác, nên làm tròn liều theo hướng tăng lên (ví dụ 1 bệnh nhân 40kg sẽ uống 2 viên 500mg = 12.5mg/kg thay vì 10mg/kg
Triclabendazole dung dường uống, sau bữa ăn. Thuốc có thể uống nguyên viên hoặc nhai rồi uống cùng với nước.

-    Liều dùng cho người lớn
10mg/kg thể trọng dung một liều đơn.
Trong trường hợp không đáp ứng điêu trị với liều 10mg/kg thể trọng, có thể tăng liều đến 20mg/kg thể trọng và chia 2 lần cách nhau 12 – 24 giờ.
Điều trị  củng với thuốc co thắt giúp giảm đau và giảm thiểu nguy cơ bị vàng da.

-    Liều dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Mặc dù các dữ liệu lâm sang còn hạn chế ở nhóm tuổi này nhưng chưa có bằng chứng về sự khách nhau giữa người  lớn và trẻ em về hiệu quả hoặc độ an toàn.
Liều lượng và thời gian điều trị nên tương tự như đối với người lón.
Vì có thể có sự mất cân xứng dáng kể giũa kích thước của ký sinh trùng và đường mật ở trẻ em, việc đều trị đồng thời với thuốc chống co thắt nên xét đến môt cách thường quy.

-    Chống chỉ định.
Quá mẫn cảm với Triclabendazole hoặc các dẫn xuất benzimidazole khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của  tá dược

-    Có thai và cho con bú:
Có thai: Các nghiên cứu ở chuột và thỏ không phát hiện bằng chứng về tổn thương thai mặc dù cân nặng lúc sinh ở con của động vật được cho dùng các liều 100mg/kg và 200mg/kg cân nặng/ngày thì thấp hơn, tương đương với 10 đến 20 lần cao hơn liều điều trị được khuyến cáo ở người trong điều trị thông thường.

Các dẫn xuất benzimidazole khac như Mebendazole, Oxfendazole, Flubendazole và Albendazole đã được ghi nhận là gây độc cho phôi và gây quái thai ở một số loài động vật thí nghiệm.

Sự khách nhau về khả năng gây độc cho phôi và gây quái thai có thể liên quan đến các tác dụng khác nhau của Triclabendazole khi so sánh với các thước diệt sán Benzimidazole khác.

Tuy nhiên khi chưa có các nghiên cứu có nhóm chứng thích hợp ở phụ nữ có thai, chỉ nên dùng Triclabendazole trong thai kỳ khi lợi ích mong đợi cao hơn nguy cơ khả kiến.

Cho con bú: Đưa chất phóng xạ vào các ngăn phôi/thai chuột đã được nghiên cứu sau khi dùng liều đơn Triclabendazole được gắn phóng xạ “C  với liều 10mg/kg”.

Chưa có nghiên cứu chuyên biệt về sự bài tiết vào sữa của chuột đang cho con bú. Tuy nhiên do ghi nhận được phóng xạ vào tuyến vú Triclabendazole  có thể được bài tiết tốt vào sữa của động vật đang cho con bú. Các dữ liệu được công  bố ở dê cho thấy khoảng 1% liều uống được bài tiết qua sữa. Vì chưa có thông tin về nồng độ thuốc trong sữa người, nên tránh dùng Triclabendazole trong kkhi cho con bú.

-    Hiện nay thuốc chỉ có tại các phòng khám chuyên khoa về Ký sinh trùng. Đại diện cho khu vực Nam Bộ Lâm Đồng là Viện Sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng –TpHCM.

-    Người nhà bệnh nhân có nhu cầu sử dụng thuốc điều trị bệnh sán lá gan lớn, cần liên hệ với hệ thống các cơ quan, đơn vị chuyên khoa (Viện sốt rét- Ký sinh trùng- Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh) để được hướng dẫn và giúp đỡ, hỗ trợ.

Nguồn: Tài liệu tham khảo của Công ty Dược phẩm Novartis Pharma tháng 8 năm 1999
Ds. Trần Thị Ngân

(Cập nhật: 16:04 PM - 02/10/2012)




Các bản tin khác:

  Nhân 3 trường hợp viêm da do kiến ba khoang (16/11/2015)
  Phương pháp thu hồi và bảo quản sán dây trưởng thành tại Phòng khám bệnh chuyên khoa Ký sinh trùng. (13/11/2015)
  Bệnh rận mu (21/08/2015)
  Bệnh sán dây bò (Taenia saginata) (21/08/2015)
  Thuốc ức chế nhiễm trùng gây bệnh tiêu chảy (30/07/2015)
  Vi khuẩn Bacillus oleronius - một tác nhân kết hợp viêm da do Demodex (22/05/2015)
  Bệnh giun chỉ bạch huyết (30/10/2014)
  Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ bạch huyết (30/10/2014)
  Xét nghiệm Patch test trong chẩn đoán viêm da tiếp xúc (17/10/2014)
  Không nuôi chó mèo, không tiếp xúc với chó mèo mà vẫn bị nhiễm giun đũa chó mèo (Toxocara sp) (10/10/2014)
  Bệnh sán dải heo (Taenia solium và taenia asiatica hay Taenia solium và pork tapeworm) (19/09/2014)
  Côn trùng gây ngứa: trường hợp rận mu được phát hiện tại Trung Tâm Khám Bệnh Chuyên Ngành Viện Sốt Rét - KST - CT TP. HCM (12/08/2014)
  Bệnh ký sinh trùng: Sán dây nhỏ (Echinococcus) (12/08/2014)
  Nguy cơ thiếu máu do nhiễm giun sán (05/08/2014)
  Bệnh sán lá phổi và những điều cần biết (30/07/2014)
Tiêu điểm
Trung tâm TT Dịch vụ khoa học kỹ thuật
Cổng thông tin điện tử Phòng chống giun sán
Kham chua benh- Dich vu KHKT